
Sàng phân tử 3A, còn được gọi là sàng phân tử Kali A (3A), đường kính lỗ là 3A, chủ yếu được sử dụng để hấp thụ nước, có thể hấp thụ các phân tử có đường kính tới hạn 3A, không thể hấp thụ bất kỳ phân tử nào có đường kính không lớn hơn 3A. Theo đặc điểm ứng dụng trong công nghiệp, nó có khả năng hấp thụ nhanh hơn, tần suất tái tạo cao hơn, độ bền nén và khả năng chống ô nhiễm cao hơn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của sàng phân tử và kéo dài tuổi thọ của sàng phân tử. Đây là chất hút ẩm đầu tiên được sử dụng trong quá trình sấy sâu, tinh chế hóa học và trùng hợp trong ngành công nghiệp dầu khí.
| Mục | Đơn vị | Dữ liệu kỹ thuật | |||
| Hình dạng | Viên nén | Hình cầu | |||
| Đường kính | mm | 1,5-1,7 | 3.0-3.3 | 1,7-2,5 | 3.0-5.0 |
| Tỷ lệ kích thước phù hợp với cấp độ | % | ≥98 | ≥98 | ≥98 | ≥98 |
| Mật độ khối | g/ml | ≥0,65 | ≥0,65 | ≥0,70 | ≥0,70 |
| Tỷ lệ hao mòn | % | ≤0,20 | ≤0,25 | ≤0,10 | ≤0,10 |
| Sức mạnh nghiền nát | N | ≥45/cm | ≥60/cm | ≥30/p | ≥70/p |
| Hấp thụ nước tĩnh | % | ≥20 | ≥20 | ≥20 | ≥20 |
| Hấp phụ etylen | % | ≤3.0 | ≤3.0 | ≤3.0 | ≤3.0 |
| Hàm lượng nước, khi vận chuyển | % | ≤1,5 | ≤1,5 | ≤1,5 | ≤1,5 |
a) Sấy khô các hiđrocacbon không bão hòa (ví dụ: etylen, propylen, butadien)
b) Sấy khí nứt
c) Làm khô khí tự nhiên, nếu việc giảm thiểu COS là cần thiết, hoặc yêu cầu sự hấp phụ đồng thời tối thiểu của hydrocarbon.
d) Làm khô các hợp chất có độ phân cực cao, chẳng hạn như metanol và etanol
e) Làm khô cồn lỏng, CNG.
f) Khử nước tĩnh (không tái tạo) đối với các tấm kính cách nhiệt, dù là loại chứa không khí hay chứa khí.
g) Sấy khô CNG.
Để tránh ẩm ướt và sự hấp phụ trước của chất hữu cơ trước khi vận hành, hoặc phải được tái hoạt hóa.